Lý thuyết
Cơ sở
Một tập hợp các vector \( B = \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \) trong không gian vector \( V \) được gọi là một cơ sở của \( V \) nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- i) \( B \) là một hệ độc lập tuyến tính.
- ii) \( B \) sinh ra \( V \) hay \( B \) là hệ sinh (tức là \( \text{span}(B) = V \)).
Nhận xét: Nếu \( B \) là một cơ sở của \( V \), thì mọi vector \( v \in V \) đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các vector trong \( B \).
Ví dụ: Hệ vector \( E = \{e_1 = (1, 0); e_2 = (0, 1)\} \) là cơ sở của không gian vector \( \mathbb{R}^2 \). Cơ sở này được gọi là cơ sở chính tắc của không gian vector \( \mathbb{R}^2 \).
Thật vậy, \( \forall x \in \mathbb{R}^2 : x = (a, b) \). Khi đó,
Suy ra, \( E \) là hệ sinh và từ phương trình tổ hợp tuyến tính:
nên hệ \( E \) độc lập tuyến tính. Vậy \( E \) là cơ sở của \( \mathbb{R}^2 \)
Từ cách kiểm chứng trên, ta thu được:
- \( - \) \( E = \{e_1 = (1, 0, 0); e_2 = (0, 1, 0); e_3 = (0, 0, 1)\} \) là cơ sở chính tắc của không gian vector \( \mathbb{R}^3 \).
- \( - \) \( E(t) = \{x_1(t) = t^2; x_2(t) = t; x_3(t) = 1\} \) là cơ sở chính tắc của không gian vector \( \mathcal{P}_2[t] \).
- \( - \) \( \left\{ \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 0 & 0 \end{pmatrix}; \begin{pmatrix} 0 & 1 \\ 0 & 0 \end{pmatrix}; \begin{pmatrix} 0 & 0 \\ 1 & 0 \end{pmatrix}; \begin{pmatrix} 0 & 0 \\ 0 & 1 \end{pmatrix} \right\} \) là cơ sở chính tắc của không gian vector \( \mathcal{M}_2 \).
Hỏi cơ sở chính tắc của không gian vector \( \mathcal{P}_3[x] \) là gì?
Số chiều
Nếu không gian vector \( V \) có một cơ sở gồm \( n \) vector, thì \( n \) được gọi là số chiều của \( V \), ký hiệu là
Quy ước: Nếu \( V = \{\mathbf{0}\} \), ta quy ước \( \dim(V) = 0 \). Nếu \( V \) không có cơ sở hữu hạn, \( V \) được gọi là không gian vô hạn chiều.
Nhận xét: Mọi cơ sở của một không gian vector hữu hạn chiều đều có cùng số lượng vector.
Cho \( V \) là không gian vector \( n \)-chiều (\( n \ge 1 \)). Khi đó ta có các tính chất quan trọng sau:
- i) Mọi hệ độc lập tuyến tính trong \( V \) có tối đa \( n \) vector.
- ii) Mọi hệ sinh của \( V \) có ít nhất \( n \) vector.
- iii) Một hệ gồm đúng \( n \) vector trong \( V \) sẽ là cơ sở nếu nó thỏa mãn một trong hai điều kiện: hoặc là hệ độc lập tuyến tính, hoặc là hệ sinh.
Ví dụ: Tìm hạng và cơ sở của hệ \( S = \{u_1 = (1, 2, -1), u_2 = (2, 4, -2), u_3 = (1, 0, 1), u_4 = (2, 2, 0)\} \)
Cách 1: Xếp vector theo dòng
Lập ma trận \( A \) với các dòng là các vector của hệ \( S \). Biến đổi \( A \) về dạng bậc thang:
Kết luận:
- Hạng của hệ: \( r(S) = 2 \) (số dòng khác không).
-
Cơ sở của không gian sinh bởi \( S \) là các dòng khác không:
\( B = \{(1, 2, -1), (0, -2, 2)\} \) và \( \dim(B) = 2 \)
Cách 2: Xếp vector theo cột (Tìm cơ sở là tập con của S)
Lập ma trận \( A \) với các cột là các vector \( u_1, u_2, u_3, u_4 \). Biến đổi \( A \) về dạng bậc thang:
Kết luận:
- Hạng của hệ: \( \rho(S) = 2 \).
-
Nhận thấy các phần tử khác 0 đầu tiên của mỗi hàng nằm ở
cột 1 và cột 3. Do đó, ta chọn
các vector tương ứng ở vị trí này trong hệ ban đầu làm cơ sở:
\( B = \{u_1, u_3\} = \{(1, 2, -1), (1, 0, 1)\} \)
Ví dụ: Tìm cơ sở và số chiều của không gian con \( W \subset \mathbb{R}^4 \) xác định bởi hệ phương trình:
Cách 1: Biểu diễn nghiệm tổng quát
Từ phương trình (2) ta có \( x_2 = -x_4 \). Thế vào phương trình (1) ta được \( x_1 = x_3 - x_2 = x_3 + x_4 \).
Khi đó, mọi vector \( u \in W \) đều có dạng tổng quát:
với \( x_3, x_4 \) là các tham số tự do.
Vậy một cơ sở của \( W \) là \( B = \{(1, 0, 1, 0), (1, -1, 0, 1)\} \) và số chiều của \( W \) là \( \dim(W) = 2 \).
Cách 2: Sử dụng ma trận hệ số (Tìm hệ nghiệm cơ bản)
Xét ma trận hệ số \( A \) của hệ phương trình:
Ta thấy \( r(A) = 2 \). Suy ra số chiều của không gian nghiệm là:
Vì các phần tử khác 0 đầu tiên của mỗi hàng nằm ở cột 1 và cột 2 nên \( x_3, x_4 \) là các biến tự do. Ta xây dựng một hệ nghiệm cơ bản bằng cách gán giá trị lần lượt cho cặp \( (x_3, x_4) \) là \( (1, 0) \) và \( (0, 1) \):
- Với \( x_3 = 1, x_4 = 0 \), thay vào hệ ta được: \( x_2 = 0, x_1 = 1 \Rightarrow v_1 = (1, 0, 1, 0) \).
- Với \( x_3 = 0, x_4 = 1 \), thay vào hệ ta được: \( x_2 = -1, x_1 = 1 \Rightarrow v_2 = (1, -1, 0, 1) \).
Vậy hệ vector \( B = \{v_1, v_2\} \) là một cơ sở của \( W \).
Ví dụ: Trong không gian \( \mathbb{R}^3 \), cho hệ vector \( B = \{u_1 = (1, 2, 1), u_2 = (1, 1, 2), u_3 = (2, 1, 1)\} \). Chứng minh \( B \) là một cơ sở của \( \mathbb{R}^3 \).
Vì hệ \( B \) có 3 vector và \( \dim(\mathbb{R}^3) = 3 \), để chứng minh \( B \) là cơ sở, ta chỉ cần chứng minh \( B \) là hệ ĐLTT.
Cách 1: Biện luận hạng của ma trận
Lập ma trận \( A \) với các cột là các vector của hệ \( B \). Biến đổi sơ cấp đưa về dạng bậc thang:
Ta thấy hạng của ma trận \( r(A) = 3 \) (bằng số vector của hệ). Suy ra, hệ \( B \) độc lập tuyến tính.
Vậy \( B \) là một hệ ĐLTT tối đại trong \( \mathbb{R}^3 \), do đó \( B \) là một cơ sở của \( \mathbb{R}^3 \).
Cách 2: Định thức
Xét định thức của ma trận \( A \) tạo bởi các vector cột:
Vì \( \det(A) = 4 \neq 0 \) nên hệ vector \( B \) ĐLTT. Mặt khác, do hệ \( B \) gồm 3 vector ĐLTT trong \( \mathbb{R}^3 \) nên \( B \) là một hệ ĐLTT tối đại.
Vậy \( B \) là một cơ sở của \( \mathbb{R}^3 \).
Bài tập
- a) Trong \( \mathbb{R}^2 \), với hệ \( B = \{(2, 1), (1, 1)\} \).
- b) Trong \( \mathbb{R}^2 \), với hệ \( B = \{(1, 2), (3, 4)\} \).
- c) Trong \( \mathbb{R}^2 \), với hệ \( B = \{u_1 = (1, 2), u_2 = (3, 7)\} \).
- d) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{(1, 1, 0), (1, 0, 1), (0, 1, 1)\} \).
- e) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{(1, 0, 0), (1, 1, 0), (1, 1, 1)\} \).
- f) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{u_1 = (2, 1, -3), u_2 = (3, 2, -5), u_3 = (1, -1, 1)\} \).
- g) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{u_1 = (1, -1, 0), u_2 = (1, 0, -1), u_3 = (2, 0, 0)\} \).
- h) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{(1, 2, 3), (2, 5, 3), (1, 0, 8)\} \).
- i) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{(1, 0, -1), (1, 2, 1), (0, -3, 2)\} \).
- j) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{u_1 = (1, 2, 1), u_2 = (2, 3, 3), u_3 = (3, 7, 1)\} \).
- k) Trong \( \mathbb{R}^3 \), với hệ \( B = \{u_1 = (1, 1, 1), u_2 = (0, 1, 1), u_3 = (0, 0, 1)\} \).
- l) Trong \( \mathbb{R}^4 \), với hệ \( B = \{u_1 = (1, 0, 0, 0), u_2 = (1, 1, 0, 0), u_3 = (1, 1, 1, 0), u_4 = (1, 1, 1, 1)\} \).
- a) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x + y + z = 0\} \)
- b) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x = 2y\} \)
- c) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x = y = z\} \)
- d) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x - y = 0\} \)
- e) \( W = \{(x, y) \in \mathbb{R}^2 \mid 2x - 3y = 0\} \)
- f) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x + 2y = 0, y - z = 0\} \)
- g) \( W = \{(a, b, c) \in \mathbb{R}^3 \mid b = a + c\} \)
- h) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x = 0\} \)
- i) \( W = \{(x_1, x_2, x_3, x_4) \in \mathbb{R}^4 \mid x_1 + x_2 = 0, x_3 + x_4 = 0\} \)
- j) \( W = \{(x, y, z, t) \in \mathbb{R}^4 \mid x - y = z - t = 0\} \)
- k) \( W = \{(x, y, z, t) \in \mathbb{R}^4 \mid x = 2y, z = 3t\} \)
- l) \( W = \{(x_1, x_2, x_3, x_4) \in \mathbb{R}^4 \mid x_1 - 2x_2 + 3x_3 - x_4 = 0\} \)
- m) \( W = \{(x, y, z) \in \mathbb{R}^3 \mid x + y + z = 0 \text{ và } x - y = 0\} \)
- a) \( W = \text{span}\{(1, 1, 0), (1, 0, 1), (0, 1, -1)\} \).
- b) \( W = \text{span}\{(1, 2, 3), (2, 4, 6)\} \).
- c) \( W = \text{span}\{(1, 2, -1), (2, 4, -2), (0, 0, 0)\} \).
- d) \( W = \text{span}\{(1, 0, 0), (0, 1, 0), (1, 1, 0)\} \).
Bạn đã hoàn thành các bài tập? Tải lời giải về để đối chiếu nhé!
Lời giải tham khảo